DANH MỤC
TIN KHUYẾN MÃI
 

THI CÔNG MẠNG CÁP QUANG NỘI BỘ

  |  

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG WIFI CHO CÔNG TY VĂN PHÒNG

  |  

ĐO ĐIỂM ĐỨT, SỬA CHỮA ĐƯỜNG CÁP QUANG

  |  

LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CAMERA GIÁ TỐT NHẤT THỊ TRƯỜNG

  |  

VIỄN THÔNG GIÁ TỐT ĐỒNG HÀNH CÙNG CHÍNH PHỦ TRONG VIỆC PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID -19 | CHÚNG TÔI ĐỒNG LOẠT GIẢM GIÁ CÁC SẢN PHẨM NHẰM CHIA SẺ VỚI KHÁCH HÀNG TRONG KHÓ KHĂN

  |  

CÁCH LẮP ĐẶT MẠNG WIFI CÔNG TY VĂN PHÒNG GIA ĐÌNH

  |  

Hướng dẫn cách mua cáp mạng tốt nhất, phù hợp nhất

  |  

So sánh Ưu – Nhược điểm của bộ chuyển đổi quang điện 1 sợi quang và 2 sợi quang

  |  

Dây nhảy mạng là gì? Phân loại và lựa chọn loại dây nhảy

  |  

DÂY NHẢY QUANG OM5 MULTIMODE LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ OM5

  |  

Những lưu ý khi chọn máy hàn cáp quang

  |  

Cho thuê máy hàn cáp quang giá rẻ

  |  

Phụ kiện cáp quang là gì? Phụ kiện cáp quang bao gồm những gì?

  |  

Sự khác biệt giữa switch quản lý và switch không quản lý - So sánh

  |  

Các thương hiệu dây cáp mạng phổ biến nhất hiện nay

  |  

Hướng dẫn chọn Switch PoE cho hệ thống Camera IP

  |  

Ống nhựa xoắn HDPE là gì? Ứng dụng của ống nhựa HDPE

  |  

Switch chia mạng 10G - Cách chọn Switch 10G SFP+ phù hợp

  |  

Phân biệt cáp mạng UTP và STP. Lựa chọn cáp tốt nhất cho mạng 10GBASE-T

  |  

Sự khác nhau giữa Module quang Singlemode và Module quang Multimode

  |  

Cáp xoắn đôi là gì? Những điều cần biết về cáp xoắn đôi

  |  

Cáp quang là gì? So sánh tốc độ truyền tải của cáp quang Singlemode và Multimode

  |  

Dịch vụ thi công kéo cáp quang, sửa chữa sự cố cáp quang

  |  

Điện thoại IP là gì? Tại sao doanh nghiệp nên áp dụng hệ thống tổng đài điện thoại?

  |  

Hướng dẫn chọn mua thanh nguồn PDU tốt nhất cho tủ rack

  |  

Những điều cần lưu ý khi lựa chọn Switch công nghiệp

  |  

Switch công nghiệp là gì? Những ứng dụng của Switch công nghiệp

  |  

Cáp quang Singlemode và những ưu điểm của cáp Singlemode

  |  

Sự khác nhau giữa cáp quang OM3 và OM4

  |  

Cáp quang Multimode OM1? Tất tần tật những thông tin về cáp quang Multimode OM1

  |  

Converter quang công nghiệp là gì? Khi nào nên sử dụng converter quang công nghiệp

  |  

Cáp quang chống sét OPGW là gì? Cấu tạo của cáp quang chống sét

  |  

Cấu tạo và công dụng của bộ treo néo cáp quang

  |  

100G QSFP28 là gì? Lựa chọn module 100G QSFP28 phù hợp với switch

  |  

THI CÔNG HỆ THỐNG MẠNG TẠI HÀ NỘI

  |  

Kiểm tra Fluke là gì? Vì sao nên sử dụng cáp mạng đã kiểm tra Fluke

  |  

Măng xông quang là gì? Ứng dụng của măng xông quang

  |  

ĐẦU NỐI QUANG NHANH (FAST CONNECTOR) LÀ GÌ? CÁCH BẤM ĐẦU NỐI QUANG NHANH.

  |  

Cáp quang Singlemode giá rẻ, chất lượng cao

  |  

Cáp quang AMP COMMSCOPE - Lý do cáp quang AMP COMMSCOPE được ưa chuộng nhất hiện nay?

  |  

Vì sao Module quang Cisco được ưa chuộng đến vậy? Các loại module Cisco phổ biến

  |  

WDM là gì? Tổng quan về công nghệ WDM

  |  

Sự khác nhau giữa SFP, SFP+ và XFP là gì?

  |  

Hướng dẫn cách sử dụng bộ chuyển đổi quang điện đúng cách

  |  

Module cáp đồng SFP+ RJ45 là gì? Module cáp đồng RJ45 được sử dụng như thế nào?

  |  

Cáp quang luồn cống là gì? Ứng dụng quan trọng của cáp quang luồn cống trong thực tế

  |  

Sự khác nhau giữa Hub, Switch và Router

  |  

Tổng quan về Cáp mạng Cat8. Ứng dụng của Cáp mạng Cat8 cho mạng 25G/40GBASE-T

  |  

Công nghệ cấp nguồn điện POE là gì? Những tiêu chuẩn POE thông dụng hiện nay

  |  

CWDM và PSM4 là gì? Cái nào là sự lựa chọn tốt nhất cho mạng Ethernet 100G

  |  

Sự khác biệt giữa đầu nối dây nhảy quang chuẩn UPC và APC

  |  

Dây nhảy mạng CAT6 LS - Dây nhảy mạng LS CAT6 UTP

  |  

Module quang là gì ? Các loại module quang

  |  

Dây nhảy quang singlemode là gì? Ưu điểm và ứng dụng của dây nhảy quang SingleMode

  |  

DÂY NHẢY MẠNG CAT6 COMMSCOPE, ĐẶC ĐIỂM, ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA DÂY NHẢY MẠNG VÀ DÂY CAP MẠNG

  |  

Bộ chuyển đổi quang điện là gì? Ứng dụng và phân loại bộ chuyển đổi quang điện.

  |  

Hộp phối quang ODF – Địa chỉ mua bán ODF giá rẻ

  |  

Bộ chuyển đổi quang điện – Địa chỉ mua bộ chuyển đổi quang điện giá rẻ

  |  

CÁP QUANG NGẦM LUỒN CỐNG LÀ GÌ? CÁC LOẠI CÁP QUANG LUỒN CỐNG

  |  

ĐỊA CHỈ BÁN CÁP QUANG UY TÍN, GIÁ RẺ? MUA CÁP QUANG Ở ĐÂU?

  |  

Cáp quang om4 và ứng dụng cáp quang om4

  |  

Dây nhảy mạng cat6 Commscope? Địa chỉ mua Dây nhảy CAT6 commscope giá rẻ?

  |  

Converter quang 2 sợi là gì. Bộ chuyển đổi quang điện 2 sợi quang tốc độ 10/100 và 10/100/1000

  |  

KHÁC NHAU GIỮA DÂY NHẢY CHUẨN UPC VÀ APC.

  |  

Đầu bấm nhanh cáp quang fast connector là gì. Hướng dẫn bấm fast connector

  |  

Cáp quang treo là gì? ứng dụng cáp quang treo

  |  

Patch panel là gì ? Ứng dụng và các loại patch panel?

  |  

Cáp điện thoại là gì? Một số loại cáp thoại chính

  |  

Cách bấm ổ cắm mạng âm tường, nhân mạng Commscope

  |  

cáp quang bọc kim loại, cáp quang chống chuột là gì

  |  

Bảng báo giá ống nhựa gân xoắn HDPE THC mới nhất

  |  

Hạt mạng cat6 commscope là gì? Cấu tạo của hạt mạng . Hạt mạng có những loại nào?

  |  

Cáp mạng CAT6 commscope là gì ? Những loại cáp mạng hiện nay.

  |  

Phân biệt bộ kéo dài khuếch đại HDMI qua dây mạng và HDMI qua mạng LAN

  |  

Tiêu chuẩn chỉ số suy hao mối hàn cáp quang

  |  

Máy đo cáp quang OTDR là gì và cách sử dụng máy đo OTDR

  |  

Cáp quang multmode là gì? Khái niệm, phân loại, ứng dụng của cáp quang Multimode

  |  

Chọn bộ kéo dài HDMI sử dụng cho màn hình LED?. Kéo dài HDMI quang là gì?

  |  

Dây nhảy quang Multimode là gì. Ứng dụng dây nhảy quang Multimode

  |  

Cáp mạng cat5e FTP , Cat6 SFTP chống nhiễu là gì? Địa mua cáp mạng chống nhiễu

  |  

Hạt mạng 3 mảnh cat6 là gì

  |  

Cách bấm patch panel cat6 commscope

  |  

Hướng dẫn bấm dây mạng cat5e, cat6 sao cho nhanh và chính xác

  |  

Giải pháp kéo dài HDMI quang cáp mạng lan hoặc cáp quang

  |  

HDMI qua cáp mạng LAN – Cách kéo dài HDMI với Cat 5e, cat6

  |  

Tại sao chọn cáp quang cho cáp đồng?

  |  

Khác nhau công nghệ AON Và GPON

  |  

BỘ CHUYỂN ĐỔI VIDEO SANG QUANG BNC LÀ GÌ? Cách sử dụng BỘ CHUYỂN ĐỔI VIDEO SANG QUANG

  |  

Sự khác nhau giữa hộp phối quang ODF trong nhà và ngoài trời

  |  

Đặc điểm dây cáp mạng LS cat5e và cat6

  |  

cap quang luồn cống phi kim loại là gì?

  |  

Cáp quang indoor là gì? CÁP QUANG 4 CORE TRONG NHÀ LÀ GÌ?

  |  

CÁP QUANG 4FO MULTIMODE GYXTW LÀ GÌ?

  |  

Thanh nguồn PDU tủ rack là gì

  |  

Cáp quang có ưu điểm nhuoc điểm gì? phụ kiện quang cơ bản

  |  

Adapter quang là gì? Các loại đầu adapter quang

  |  

Hạt mạng Cat5, Hạt mạng Cat6 khác nhau như thế nào?

  |  

Thanh quản lý cáp ngang là gì

  |  

Bút soi quang là gì? Cách sử dụng bút soi quang

  |  

BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN LÀ GÌ? NGUYÊN LÝ SỬ DỤNG BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN, BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MEDIA CONVERTER

  |  

LƯU Ý KHI MUA CONVERTER QUANG BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN, CÁCH CHỌN BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN PHÙ HỢP VỚI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

  |  

THANH ĐẤU NGUỒN PDU CÓ ATOMAT LÀ GÌ

  |  

PATCH PANEL 24 CỔNG, 48 CỔNG LÀ GÌ– KIẾN THỨC TỔNG HỢP VỀ THANH ĐẤU MẠNG PACHPANEL

  |  

DÂY NHẢY CÁP MẠNG CAT6A COMMSCOPE LÀ GÌ? ĐỊA CHỈ MUA DÂY NHẢY CAT6A GIÁ RẺ

  |  

TỦ MẠNG, TỦ RACK LÀ GÌ?, NHỮNG đặc điểm VỀ TỦ MẠNG, TỦ RACK.

  |  

TÌM HIỂU SẢN PHẨM BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN G-NET

  |  

TÌM HIỂU SẢN PHẨM BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN WINTOP

  |  

TÌM HIỂU SẢN PHẨM BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN BTON

  |  

TÌM HIỂU SẢN PHẨM BỘ CHUYỂN ĐỔI QUANG ĐIỆN GNETCOM

  |  

TÌM HIỂU SẢN PHẨM CÁP QUANG VINACAP

  |  

Các mã máy test mạng LAN hãng Noyafa, Lý do sử dụng máy test mạng lan noyafa

  |  

Tìm hiểu về các loại dây nguồn sử dụng cho UPS, server, switch

  |  

TỦ MẠNG RACK 6U 9U 10U 12U 22U 27U 32U 36U 42U 48U LÀ GÌ?

  |  

Dây nhảy mạng cat5e Commscope? Địa chỉ mua Dây nhảy CAT5e commscope giá rẻ?

  |  

ODF 144FO LÀ GÌ

  |  

Nhân mạng âm tường cat5e cat6 AMP Commscope? Địa chỉ mua Nhân mạng âm tường cat5e cat6 AMP Commscope

  |  

Máy hàn cáp quang skycom là gì? Địa chỉ mua máy hàn cáp quang giá rẻ

  |  

NHÌN ĐÈN TÍN HIỆU CHUẨN ĐOÁN BỆNH CỦA CONVERTER QUANG

  |  

TÌM HIỂU VỀ BỘ CHIA TÁCH QUANG PLC SPLITTER?

  |  

CỔNG UPLINK TRÊN SWITCH ĐỂ LÀM GÌ

  |  

CÁP ĐIỆN THOẠI VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT

  |  

TỔNG HỢP CÁP MẠNG CAT6 ĐƯỢC SỬ DỤNG PHỔ BIẾN NHẤT TẠI CÁC DỰ ÁN

  |  

HƯỚNG DẪN GHÉP NỐI SỢI QUANG VỚI MÁY HÀN QUANG

  |  

SO SÁNH GIỮA ỐNG NHỰA HDPE VÀ PE

  |  

FAST CONECTOR LÀ GÌ, HƯỚNG DẪN BẤM CÁP QUANG VỚI ĐẦU FAST CONECTOR, CHI TIẾT CÁCH BẤM DÂY MẠNG CÁP QUANG THẬT ĐƠN GIẢN VỚI ĐẦU FAST CONECTOR

  |  

TÌM HIỂU VỀ CÁP HDMI

  |  

Lưu ý khi chọn bộ chuyển đổi quang điện cho hệ thống mạng của bạn

  |  

Cách test dây cáp mạng.Mua máy test mạng ở đâu giá tốt chính hãng

  |  

NHỮNG ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI CỦA MẠNG CÁP QUANG TRONG CUỘC SỐNG HIỆN ĐẠI

  |  

MỘT SỐ LOẠI THIẾT BỊ MẠNG PHỔ BIẾN HIỆN NAY MÀ BẠN CẦN BIẾT

  |  

PHÂN BIỆT CÁP XOẮN ĐÔI UTP VỚI CÁP XOẮN ĐÔI STP

  |  

Cấu tạo ứng dụng bộ treo néo cáp quang

  |  

Những thông tin cần biết về thanh nối Patch Panel commscope

  |  

Dây nhảy quang multimode OM4 là gì, ứng dụng dây nhảy quang OM4

  |  

Cáp quang commscope là gì. Tại sao sử dụng cáp quang commscope trong hệ thống mạng

  |  

Cáp mạng AMP đổi tên thành cáp mạng CommScope?

  |  

Hướng dẫn bấm đầu mạng cat6A, dây mạng CAT6A chống nhiễu

  |  

Mạng LAN cáp quang – Giải pháp ứng dụng cáp quang cho hệ thống mạng nội bộ

  |  

Tại sao nên sử dụng Switch Công Nghiệp

  |  

Điểm khác biệt giữa cáp mạng Cat7 và Cat8

  |  

Cáp mạng cat7 là gì - Có nên sử dụng loại dây cáp mạng này hay không?

  |  

BẢNG QUY ĐỔI ĐƠN VỊ FEET SANG MÉT VÀ NGƯỢC LẠI

  |  

Giới thiệu về thương hiệu mạng Commscope

  |  

CÁP QUANG MULTIMODE 4FO OM3 là gì

  |  

Giới thiệu về Patch Panel Commscope

  |  

Hộp đấu dây điện thoại MDF là gì – Hộp cáp điện thoại 10 đôi, 20 đôi, 30 đôi, 50 đôi, 100 đôi 200 đôi

  |  

TÌM HIỂU VỀ CÁP QUANG MULTIMODE 4 SỢI GYXTW (OUTDOOR)

  |  

Cách lựa chọn dây nhảy quang phù hợp với nhu cầu của bạn.

  |  

Tiêu chuẩn suy hao cáp quang và cách đo suy hao cáp quang

  |  

TÌM HIỂU VỀ PATCH PANEL CAT6A VÀ CAT7

  |  

Cáp mạng Commscope là gì? Tại sao nên sử dụng Dây mạng Commscope?

  |  

ADAPTER quang SC/UPC và LC/UPC : ĐẶC ĐIỂM, ỨNG DỤNG VÀ SỰ KHÁC BIỆT

  |  

Sự khác nhau giữa sợi cáp quang singlemode OS1 và OS2

  |  

QUY TẮC MÀU CÁP QUANG LÀ GÌ? ỨNG DỤNG VÀ LỢI ÍCH

  |  

NHÂN MẠNG ÂM TƯỜNG LÀ GÌ? TÌM HIỂU CÔNG DỤNG VÀ CÁC LOẠI NHÂN MẠNG

  |  

Cáp dã chiến là gì, đặc điểm của cáp dã chiến

  |  

Cáp quang dã chiến cho quân sự, truyền hình.

  |  

Bộ khung Nguồn Tập Trung Converter Quang Là Gì? Chức Năng Của Nó?

  |  

Măng xông cáp quang là gì? Có các loại măng xông cáp quang nào? Ứng dụng của măng xông cáp quang

  |  

Suy hao quang là gì? Cách tính suy hao trong sợi quang

  |  

Hướng dẫn Kết nối Bộ kéo dài HDMI 1 Truyền – Nhiều nhận qua cáp mạng

  |  

PHÂN BIỆT CÁP QUANG MULTIMODE OM1, OM2, OM3, OM4 VÀ OM5

  |  

Hạt mạng CAT6 Rj45 3 mảnh commscope là gì. Hướng dẫn bấm hạt cat6 3 mảnh AMP Commscope

  |  

TÌM HIỂU VỀ CÁC TÍNH NĂNG CỦA DÂY NHẢY QUANG MPO-MTP

  |  

Tủ ODF ngoài trời là gì? Các loại ODF Outdoor phổ biến

  |  

Hộp cáp điện thoại là gì? Có bao nhiêu loại hộp MDF, IDF

  |  

Module quang SFP + 10G là gì?

  |  

Dịch vụ cho thêu máy hàn cáp quang giá rẻ tại Hà Nội

  |  

Converter Quang Công Nghiệp Là Gì? Khám Phá Ưu Điểm Nổi Bật Của Converter Quang Công Nghiệp

  |  

Đại Lý bộ chuyển đổi quang điện converter quang Chính Hãng Chất Lượng, Giá Tốt Nhất 2024

  |  

Đại Lý dây nhảy cat6 amp commscope Chất Lượng, Giá Tốt Nhất 2024

  |  

Đại Lý cáp quang singlemode, multimode Chất Lượng, Giá Tốt Nhất 2024

  |  

Đại Lý hạt mạng CAT6, CAT5e commscope Chất Lượng, Giá Tốt Nhất 2024

  |  

Đại Lý pachpanel CAT6 Chất Lượng, Giá Tốt Nhất 2024

  |  

Báo giá dịch vụ hàn nối thi công cáp quang siêu rẻ 24/7 – vienthonggiatot

  |  

Bộ treo cáp quang ADSS là gì? Đặc điểm và ứng dụng

  |  

Phân Biệt Dây Nguồn C13, C14, Dây Nguồn Cho Máy Chủ, UPS

  |  

Các Chỉ Số Quan Trọng Của Cáp Mạng Tần Số (MHz), Tốc Độ (Mbps) Và Băng Thông (Mhz) – P

  |  

Hướng dẫn bấm hạt mạng CAT6A, CAT7 chông nhiễu loại 2 mảnh

  |  

So sánh Cáp mạng ca5e cat6,cat7, cat8 và ứng dụng vào hệ thống mạng

  |  

Kìm bấm mạng dùng để làm gì? các loại kìm bấm mạng

  |  

Máy Hàn Cáp Quang Là Gì?

  |  

Core Network - Backbone là gì? Những điều cần biết về mạng lõi viễn thông

  |  

Các bước sóng trong cáp quang 850nm, 1310nm, 1550nm single mode và multi mode

  |  

So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Cáp AOC Và DAC (Active Optical Cable và Direct Attach Cable)

  |  

Hướng dẫn kỹ thuật lắp đặt Patch Panel Cat6 vào tủ rack

  |  

Hướng dẫn chi tiết cách nối ống nhựa gân xoắn HDPE bằng măng sông

  |  

Dây nhảy quang OM4 là gì? Ứng dụng và lợi ích trong hệ thống mạng hiện đại

  |  

FTTH và FTTx là gì?

  |  

DDM trong các mô-đun quang SFP là gì?

  |  

OTN (Mạng truyền tải quang) là gì?

  |  

Cáp quang bọc kim loại GYXTW là gì? Tìm hiểu về cấu tạo và ứng dụng của cáp GYXTW

  |  

Giải pháp mạng văn phòng nhỏ dùng thiết bị Ruijie

  |  

Giải pháp mạng dành cho Camera CCTV dùng thiết bị Ruijie

  |  

Đầu chụp hạt mạng là gì? Tìm hiểu công dụng, cấu tạo và cách sử dụng đầu chụp mạng RJ45 đúng chuẩn

  |  

Phân biệt sự khác nhau giữa cáp mạng CAT5e, Cat6 , Cat7 ,Cat8

  |  

Cáp mạng CAT8 – Giải pháp bứt phá tốc độ cho hệ thống mạng hiện đại

  |  

Cáp quang 2fo, 4fo ống lỏng là gì

  |  

Hướng dẫn lắp đặt hệ thống mạng LAN cáp quang nội bộ

  |  

Cách Bấm Ổ Cắm Mạng Âm Tường CAT7

  |  

Hướng dẫn nối ống nhựa xoắn HDPE bằng măng xông

  |  

Hướng dẫn thi công ống nhựa xoắn HDPE đúng kỹ thuât

  |  

Giải pháp buộc đầu sứ đôi cho dây cáp

  |  

Dây nhảy quang AOC là gì? Ưu điểm cáp AOC

  |  

cáp mạng CAT6 liền nguồn là gì? Ứng dụng CAT6 liền nguồn

  |  

Các loại cáp quang chống sét treo trên đường điện lực OPGW

  |  

Switch Công nghiệp là gì? Sự khác nhau giữa Switch Công nghiệp và Switch thường? Ứng dụng Switch công nghiệp

  |  

Các chuẩn dây nguồn và Tiêu chuẩn dây nguồn trên thế giới

  |  

Infiniband là gì? So sánh Ethernet và Infiniband

  |  

Thanh nguồn PDU là gì? Đặc điểm và chức năng Thanh nguồn PDU trong tủ rack

  |  

Đầu nối suy hao quang LC/UPC là gì ? Ứng dụng Cách sử dụng đầu nối suy hao.

  |  

Thang máng cáp là gì? Ứng dụng của thang máng cáp? Có những loại thang máng cáp nào?

  |  

Nối thang Máng Cáp Là Gì Và Mục đích Sử Dụng?

  |  

Dây nhảy quang multimode OM5 là gì? Ứng dụng dây nhảy quang OM5

  |  

So sánh khác biệt Module quang SingleMode và MultiMode

  |  

Phân biệt nhân mạng Cat5e, Cat6 và Cat6A, CAT7

  |  

Phân biệt nhân mạng ổ cắm mạng Cat5e, Cat6 và Cat6A, CAT7

  |  

Tìm hiểu về Module Quang SFP Chuẩn Công Nghiệp Là Gì?

  |  

Dây nguồn C19 C20 là gì? Ứng dụng dây nguồn C19-C20

  |  

Ổ điện âm sàn là gì? Cấu tạo ứng của ổ cắm âm sàn như thế nào?

  |  

Đầu nối suy hao quang LC/UPC là gì ? Ứng dụng đầu nối suy hao quang

  |  

Đầu bấm dây mạng RJ12 là gì? Sự khác biệt giữa cáp RJ12 và RJ45 là gì?

  |  

Ghen Bán Nguyệt Là Gì? Những điều cần biết về ghen bán nguyệt

  |  

Ghi luồn cáp quang, cáp điện là gì? Hướng đẫn sử dụng ghi luôn cáp ngầm.

  |  

Dây đai inox buộc cột điện tủ điện là gì

  |

cáp quang treo phi loại TPKL 8Fo Postef

  • Mã sản phẩm:
  • Thương hiệu: VTGT
  • Loại sản phẩm: CÁP QUANG 8FO
  • Giá: LIÊN HỆ
    - +
    Gọi ngay : 0963.508.809 để có được giá tốt nhất
    • Cam kết 100% chính hãng
    • Giá cả cạnh tranh, khuyến mãi cực lớn
    • Đổi/Trả sản phẩm trong 15 ngày
    • Bảo hành chính hãng - nhanh chóng

    Cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef – 8 sợi Singlemode G.652.D

    Giới thiệu cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef

    Cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef là dòng cáp quang chuyên dụng cho các hệ thống mạng viễn thông triển khai ngoài trời theo phương pháp treo trên cột. Sản phẩm được thiết kế với 8 sợi quang Singlemode 9/125 µm, đáp ứng tiêu chuẩn ITU-T G.652.D, phù hợp cho nhu cầu truyền dẫn tín hiệu Internet, dữ liệu và kết nối hạ tầng mạng ở khoảng cách xa.

    Cáp quang TPKL 8FO Postef có cấu trúc ống đệm lỏng chứa gel chống ẩm, lõi chịu lực trung tâm bằng FRP phi kim loại, kết hợp sợi gia cường Aramid Yarn và các thành phần chống thấm chuyên dụng. Bên ngoài là lớp vỏ nhựa HDPE màu đen có khả năng chống tia UV, chống mài mòn và bảo vệ các thành phần bên trong trước tác động của môi trường.

    Với dung lượng 8 sợi quang, sản phẩm đáp ứng nhu cầu triển khai các tuyến cáp truyền dẫn quy mô vừa và nhỏ, kết nối giữa các tủ mạng, trạm viễn thông, khu dân cư, nhà máy và các công trình hạ tầng kỹ thuật. Đây là dòng cáp phù hợp cho những dự án cần xây dựng hệ thống mạng quang ngoài trời có kết cấu gọn, khả năng bảo vệ sợi quang tốt và độ ổn định trong quá trình khai thác.


    Đặc điểm nổi bật của cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef

    Sử dụng 8 sợi quang Singlemode G.652.D: Cáp được trang bị 8 sợi quang Singlemode kích thước 9/125 µm, đáp ứng tiêu chuẩn ITU-T G.652.D. Loại sợi này được sử dụng phổ biến trong các hệ thống viễn thông hiện nay, hỗ trợ truyền dẫn tại bước sóng 1310 nm và 1550 nm. Đặc tính truyền dẫn của sợi Singlemode giúp hạn chế tán sắc mode, đáp ứng nhu cầu truyền tín hiệu ở khoảng cách xa với mức suy hao thấp.

    Lõi chịu lực FRP phi kim loại: Thanh FRP (Fiber Reinforced Plastic) được bố trí tại vị trí trung tâm, có nhiệm vụ gia cường và duy trì kết cấu cáp. Vật liệu này có độ cứng tốt, khả năng chịu lực cơ học và đặc biệt không dẫn điện. Nhờ đó, cấu trúc phi kim loại giúp hạn chế các vấn đề liên quan đến cảm ứng điện từ trong môi trường lắp đặt có đường dây điện lực.

    Ống đệm lỏng chứa gel chống ẩm: Các sợi quang được đặt trong ống lỏng (Loose Tube) chứa hợp chất gel chuyên dụng. Cấu trúc này giúp hạn chế tác động của lực cơ học, sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm lên sợi quang. Khi kết hợp với các thành phần chống thấm Water Blocking Yarn và Water Blocking Tape, cáp có khả năng hạn chế nước xâm nhập và lan truyền dọc theo chiều dài cáp.

    Gia cường bằng sợi Aramid Yarn: Aramid Yarn là vật liệu có độ bền kéo cao, được sử dụng để tăng cường khả năng chịu lực của cáp. Thành phần này giúp phân tán lực tác động trong quá trình kéo, căng và lắp đặt, hạn chế lực truyền trực tiếp đến các sợi quang bên trong.

    Vỏ ngoài HDPE màu đen chống tia UV: Lớp vỏ HDPE có khả năng chống ẩm, chống mài mòn, chịu va đập và hạn chế ảnh hưởng của tia cực tím khi triển khai ngoài trời. Đây là lớp bảo vệ quan trọng giúp duy trì độ bền của cáp trong điều kiện thời tiết thay đổi và môi trường khai thác thực tế.


    Cấu trúc cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef

    Cáp quang TPKL 8FO Postef được cấu tạo từ nhiều thành phần kết hợp với nhau nhằm bảo vệ sợi quang và tăng khả năng chịu lực trong quá trình thi công. Mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng riêng, góp phần duy trì chất lượng truyền dẫn và độ bền cơ học của toàn bộ tuyến cáp.

    • Sợi quang: Gồm 8 sợi Singlemode 9/125 µm, tiêu chuẩn ITU-T G.652.D, sử dụng để truyền tín hiệu bằng ánh sáng.

    • Ống đệm lỏng (Loose Tube): Chứa sợi quang và gel chống ẩm, giúp bảo vệ sợi trước tác động của môi trường và lực cơ học.

    • Lõi chịu lực trung tâm FRP: Vật liệu composite phi kim loại có nhiệm vụ gia cường, giữ ổn định cấu trúc cáp.

    • Thành phần chống thấm: Bao gồm Water Blocking Yarn và Water Blocking Tape, hạn chế nước xâm nhập và lan truyền bên trong cáp.

    • Sợi gia cường Aramid Yarn: Tăng khả năng chịu lực kéo, hỗ trợ bảo vệ sợi quang trong quá trình lắp đặt.

    • Vỏ ngoài HDPE: Nhựa polyethylene mật độ cao màu đen, bảo vệ cáp trước tia UV, độ ẩm và các tác động cơ học từ môi trường.

    Nhờ cấu trúc nhiều lớp, cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef có khả năng bảo vệ các thành phần truyền dẫn bên trong, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho các tuyến mạng quang triển khai ngoài trời.
     


    Thông số kỹ thuật cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef

    • Thương hiệu: Postef

    • Số sợi quang: 8FO

    • Loại sợi: Singlemode 9/125 µm

    • Tiêu chuẩn: ITU-T G.652.D

    • Bước sóng: 1310 nm / 1550 nm

    • Cấu trúc: Ống đệm lỏng chứa gel

    • Lõi chịu lực: FRP phi kim loại

    • Thành phần chống thấm: Water Blocking Yarn, Water Blocking Tape

    • Sợi gia cường: Aramid Yarn

    • Vỏ ngoài: HDPE màu đen

    • Đường kính cáp: 5,5 – 8,5 mm

    • Lực kéo tối đa: 1200 N (lắp đặt), 800 N (vận hành)

    • Nhiệt độ làm việc: -30°C đến +60°C

     


    cáp quang treo phi loại TPKL 8Fo Postef

    Ứng dụng của cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef

    Với cấu trúc 8 sợi quang Singlemode cùng các thành phần gia cường và chống thấm, cáp quang TPKL 8FO Postef được sử dụng trong nhiều công trình xây dựng hạ tầng viễn thông và hệ thống truyền dẫn dữ liệu.

    • Hệ thống mạng Internet FTTH: Sử dụng để triển khai các tuyến cáp quang kết nối giữa các điểm phân phối mạng, tủ phối quang và khu vực người sử dụng.

    • Mạng viễn thông ngoài trời: Kết nối các trạm viễn thông, tủ mạng, điểm nút và các công trình hạ tầng truyền dẫn.

    • Hệ thống camera giám sát: Truyền tín hiệu từ các khu vực lắp đặt camera IP về trung tâm giám sát thông qua hệ thống thiết bị quang phù hợp.

    • Mạng nội bộ doanh nghiệp và nhà máy: Kết nối dữ liệu giữa các tòa nhà, nhà xưởng, văn phòng và khu vực sản xuất.

    • Hạ tầng mạng khu dân cư, khu công nghiệp: Xây dựng các tuyến cáp quang treo phục vụ nhu cầu kết nối Internet và truyền dữ liệu giữa nhiều vị trí khác nhau.

    Trong quá trình triển khai, cần lựa chọn phụ kiện treo, kẹp néo và phương án thi công phù hợp với kết cấu cáp. Đồng thời, phải tuân thủ giới hạn lực kéo, bán kính uốn cong và yêu cầu về độ võng để đảm bảo an toàn cho tuyến cáp.


     

    Liên hệ và tư vấn

    ​​    Để tìm hiểu thêm chi tiết về sản phẩm cáp quang treo phi loại TPKL 8Fo Postef vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các phương thức sau:
     

    Công Ty Viễn Thông Giá Tốt


      Ngoài ra VTGT còn cung cấp module quang, cáp quang, thiết bị mạng, thiết bị điện,... các loại. Chúng tôi cam kết cung cấp sản phẩm chính hãng và chất lượng cao đến với khách hàng. Sự hài lòng của bạn là tiêu chí hàng đâu của chúng tôi. Hãy để Viễn Thông Giá Tốt giúp bạn tối ưu hóa hệ thống mạng của bạn với các giải pháp hiệu quả nhất. Xin cảm ơn !!!!

    Thông số kỹ thuật cáp quang treo phi kim loại TPKL 8FO Postef

    • Thương hiệu: Postef

    • Số sợi quang: 8FO

    • Loại sợi: Singlemode 9/125 µm

    • Tiêu chuẩn: ITU-T G.652.D

    • Bước sóng: 1310 nm / 1550 nm

    • Cấu trúc: Ống đệm lỏng chứa gel

    • Lõi chịu lực: FRP phi kim loại

    • Thành phần chống thấm: Water Blocking Yarn, Water Blocking Tape

    • Sợi gia cường: Aramid Yarn

    • Vỏ ngoài: HDPE màu đen

    • Đường kính cáp: 5,5 – 8,5 mm

    • Lực kéo tối đa: 1200 N (lắp đặt), 800 N (vận hành)

    • Nhiệt độ làm việc: -30°C đến +60°C

    Download Datasheet:
    Thêm đánh giá

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *